Cách nói lịch sự để yêu cầu và đề nghị bằng tiếng Anh

Khi bạn muốn hỏi ai đó làm điều gì cho bạn, hoặc đề nghị rằng bạn có thể làm điều gì đó, thì lịch sự là một yếu tố rất quan trọng. Dưới đây là một số cách thông thường mà bạn có thể làm điều ấy.

Nhờ ai làm việc gì đó cho bạn (Asking someone to do something for you)

“Could you open the door for me, please?” – “Bạn có thể mở cửa giúp tôi được không?”

“Would you mind opening the door for me, please?” – “Phiền bạn mở cửa giúp tôi được không?”

“Can you open the door for me, please?’- “Bạn có thể mở cửa giúp tôi được không?”

Lưu ý: “could” và “can” theo sau là một động từ nguyên thể không có “to”

Cụm từ “would you mind” – có nghĩa là “bạn có phiền không”  được theo sau bởi một động từ có đuôi “ –ing” hay còn gọi là V-ing.

Hỏi xem liệu bạn có thể làm điều gì đó (Asking if you can do something)

“Can I use your computer, please?” – “Làm ơn, tôi có thể dùng máy tính của bạn được không?”

“Could I borrow some money from you, please?”- “Làm ơn cho tôi mượn ít tiền được không?”

“Do you mind if I turn up the heating?” – “Bạn có phiền nếu tôi tăng nhiệt độ không?”

“Would you mind if I turned up the heating?” – “Bạn có phiền nếu tôi tăng nhiệt độ không?”

Lưu ý: Dùng “could” sẽ lịch sự hơn dùng  “can”.

Cụm từ “Do you mind if…” được theo sau bởi một động từ ở thời hiện tại, nhưng “would you mind if…” được theo sau bởi một động từ ở thời quá khứ.

Khi bạn dùng hai mẫu câu này, thì không dùng “please” nữa. Nó đã đủ lịch sự rồi!

Đề nghị làm điều gì đó cho người khác (Offering to do something for another person)

Khi bạn đề nghị làm gì cho ai đó bạn dùng cụm từ như “ Can I…?- Tôi có thể….”, Shall I….? – tôi có thể...”, “Would you like me to…? – bạn có muốn tôi….”

Ví dụ

“Can I help you?” – “Tôi có thể giúp bạn không?”

“Shall I open the window for you?”- “Tôi mở cửa cho bạn nhé?”

“Would you like another coffee?” – “Bạn có muốn một ly cà phê khác không?”

“Would you like me to answer the phone?” – “Bạn có muốn tôi trả lời điện thoại không?”

“I’ll do the photocopying, if you like.” – “Tôi sẽ phô tô, nếu bạn muốn”

“Shall, can” và “will” được theo sau bởi một động từ nguyên thể không có to.

“Shall” là một từ riêng của tiếng  Anh Anh và được dùng thông dụng hơn “can”. Would you like được theo sau bởi một danh từ khác, hoặc bởi một đại từ tân ngữ và động từ có “to.”

Trả lời các đề nghị (Responding to offers)

Đoạn hội thoại Bài viết thuộc cedebb6e872f539bef8c3f919874e9d7 Tin nước Mỹtiếng Anh sau sẽ cho bạn thấy cách để chấp nhận hoặc từ chối một lời đề nghị giúp đỡ bạn

“Can I help you?” – “Tôi có thể giúp bạn không ?” 

Yes please. I’d like to know what time the train leaves.” – “Vâng, làm ơn. Tôi muốn biết mấy giờ tàu chạy.”

“Can I help you?” – “Tôi có thể giúp bạn không?”

No thanks, I’m just looking.” (In a shop.) – “Không, cảm ơn, tôi chỉ xem thôi.” (Trong cửa hàng)

“Shall I open the window for you?” – “Tôi có thể mở cửa cho bạn không?”

“Yes please. That would be very kind of you.” – “ Vâng làm ơn. Bạn thật tốt bụng”

“Would you like another coffee?” – “Bạn muốn một cốc cà phê khác không?”

No thanks.” Or, “No thank you.” – “Không, cảm ơn” hoặc “ Không cảm ơn bạn”

“Would you like another coffee?” – “Bạn muốn một cốc cà phê khác không?”

Yes please, that would be lovely.” Or, “Yes please, I’d love one.” – “ Vâng làm ơn, thật tốt quá.” Hoặc, “ Vâng, tôi rất thích”

“Would you like me to answer the phone?” – “Bạn có muốn tôi trả lời điện thoại không?”

If you wouldn’t mind.” Or, “If you could.” “ Nếu bạn không phiền.” hoặc “ Nếu bạn có thể.”

(Đừng trả lời “Yes, I would”, nó nghe sẽ giống như thể bạn kỳ vọng người nào đó làm nó cho bạn)

“I’ll do the photocopying, if you like.” – “Tôi sẽ phô tô cho bạn nếu bạn muốn.”

It’s OK, I can do it.”  “Ổn mà, tôi có thể làm được mà” hoặc “Don’t worry, I’ll do it. – “Đừng lo, tôi sẽ làm”

Hoặc “Thank you, that would be great.” –“Cảm ơn bạn, thật tuyệt.”

Tags:
17 thành ngữ diễn tả tâm trạng bằng tiếng Anh (phần I)

17 thành ngữ diễn tả tâm trạng bằng tiếng Anh (phần I)

Trong tiếng Anh có rất nhiều thành ngữ thú vị để diễn tả cảm xúc như buồn, vui, bực bội, giận dữ bên cạnh những mẫu câu thông thường. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé!

Tin cùng chuyên mục
Tin mới nhất