Hết nhầm lẫn với Farther và Further

Cùng để chỉ khái niệm xa hơn nhưng chúng khác nhau như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

Farther – /ˈfɑːr.ðɚ/: xa hơn

Dùng để chỉ khái niệm xa hơn về khoảng cách vật lý.

Ví dụ:

The dBài viết thuộc 71ad16ad2c4d81f348082ff6c4b20768 Tin nước Mỹistance between the shop and our home is much farther than I thought.

Khoảng cách giữa cửa hàng và nhà chúng mình xa hơn nhiều so với mình nghĩ.

The fog’s so thick, I can’t see farther than about ten meters.

Màn sương dày quá, tôi không thể nhìn xa hơn 10 mét.

Further – /ˈfɝː.ðɚ/: xa hơn, nhiều hơn

Dùng để chỉ khoảng cách vật lý lẫn các loại khoảng cách về không gian, thời gian, và các khoảng cách trừu tượng khác như tầm nhìn, chiến lược, tri thức, v.v.

Ví dụ:

He has walked further than he expected.

Cậu ấy đã đi bộ xa hơn là cậu ấy nghĩ.

This shop will be closed until further notice.

Cái cửa hàng này sẽ đóng cửa cho tới khi có thông báo mới.

We need to talk further about this.

Chúng ta cần nói chuyện thêm về vấn đề này.

He really had further vision of that project.

Anh ta thực sự đã có tầm nhìn xa hơn về dự án đó.

Tags:
30 thành ngữ thông dụng nhất trong giao tiếp tiếng Anh (phần 2)

30 thành ngữ thông dụng nhất trong giao tiếp tiếng Anh (phần 2)

Thành ngữ luôn làm cho câu nói của chúng ta thêm sinh động nhưng cũng gây nhiều rắc rối vì khá khó hiểu, mang ý nghĩa biểu trưng. Dưới đây là 30 thành ngữ thường xuyên xuất hiện trong giao tiếp bằng tiếng Anh.

Tin cùng chuyên mục
Tin mới nhất